trệt lết

trệt lết

Một chiếc xe trệt lết chở đầy cỏ khô trên con đường làng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất thấp, gần sát mặt đất: "trệt lết" mô tả trạng thái của một vật nào đóvị trí cực kỳ thấp, gần như chạm đất hoặc sàn nhà.
    • Rất bằng phẳng, không độ cao: Trong một số ngữ cảnh địa phương, "trệt lết" còn mang nghĩa là rất phẳng, không gồ ghề hoặc nhô lên.
dụ sử dụng
  • Tính từ (chỉ độ thấp):

    • Cái bàn này trệt lết dưới đất, không chân. (Cái bàn được đặt rất thấp, sát mặt đất, không chân.)
    • Ngôi nhà xây trệt lết, không tầng trên. (Ngôi nhà được xây rất thấp, chỉ một tầng sát đất.)
  • Tính từ (chỉ độ phẳng):

    • Mặt đường trệt lết, không ổ gà. (Mặt đường rất bằng phẳng, không chỗ lồi lõm.)
    • Sân trước nhà trệt lết, dễ đi lại. (Sân trước nhà rất phẳng, thuận tiện cho việc di chuyển.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trệt lết" trong tiếng địa phương: Từ này thường được dùngmột số vùng miền Nam Bộ Việt Nam, mang sắc thái mô tả cụ thể thân mật.

    • Cái ghế này thấp trệt lết, ngồi không thoải mái. (Cái ghế rất thấp, gần sát đất, ngồi không dễ chịu.)
  • "trệt lết" kết hợp với "nhà": Chỉ kiểu nhà một tầng, thấp, không gác.

    • Nhà tôikiểu trệt lết, mát mẻ nhưng dễ ngập nước. (Nhà tôi nhà một tầng, thấp sát đất, mát nhưng dễ bị ngập.)
Biến thể từ gần giống
  • Trệt (tính từ): thấp, sát đất; thường dùng để chỉ tầng trệt (tầng một) của nhà.

    • Tầng trệt nơi để xe tiếp khách. (Tầng một nơi để xe đón tiếp khách.)
  • Lết (tính từ, phụ trợ): từ láy tăng nghĩa, không có nghĩa độc lập, chỉ dùng kèm với "trệt" để nhấn mạnh sự thấp hoặc phẳng.

Từ đồng nghĩa
  • Thấp lè tè: rất thấp, thường dùng để mô tả vật hoặc người chiều cao khiêm tốn.

    • Cây cối mọc thấp lè tè trên đồi. (Cây cối mọc rất thấp trên đồi.)
  • Bằng phẳng: không gồ ghề, độ cao đều nhau.

    • Mặt sân bằng phẳng, thích hợp để chơi thể thao. (Mặt sân không chỗ lồi lõm, phù hợp để chơi thể thao.)
Thành ngữ liên quan
  • Trệt lết như bàn : rất phẳng, không độ nhô lên (so sánh với mặt bàn , một dụng cụ ủi đồ phẳng).
    • Sau khi đổ tông, mặt sân trệt lết như bàn . (Sau khi đổ tông, mặt sân rất phẳng, không chỗ gồ ghề.)

Từ chứa "trệt lết"